Trích “Bệnh lây nhiễm nguy hiểm không”
“Sư tử trùng thực sư tử nhục”
Kinh Đại bát Niết bàn
Tưởng nhớ những người dân, trong đó có bạn học lớp 5 Đỗ Giảng, đã chết vì dịch hạch và sốt rét thuở mới lên Vùng Kinh tế mới Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Gia Lai-Kon Tum cũ.
Đào Duy An
Bệnh lây nhiễm là bệnh lây và/hoặc nhiễm do vi trùng, siêu vi trùng, kí sinh trùng và/hoặc nấm.
Dù xu hướng bệnh lây nhiễm giảm nhưng mối nguy và tốn kém vẫn rình rập và nhất là đang xảy dịch COVID-19.
Hiểu người dân “một nắng hai sương” nên cố chuyển tải kiến thức y khoa chuyên ngành thành đại chúng, ngõ hầu giúp biết về cái mình đã/đang/sẽ mắc; tuy nhiên, sẽ có thắc mắc và độc giả sẽ thỏa lòng khi liên lạc tác giả.
|
Ngỏ |
|
Tác giả |
|
Mục lục |
|
Bệnh lây nhiễm: Khái lược và mối nguy |
|
Bệnh lây nhiễm: Ngộ nhận và sự thật |
|
Bệnh lây nhiễm từ mẹ sang con |
|
Bệnh nấm Candida, ra nông nỗi? |
|
Chữa bệnh lây nhiễm như thế nào? |
|
COVID-19, nín thở? |
|
Herpes, thủy đậu, zona là gì? |
|
Lao, sao phải sợ? |
|
Ngăn ngừa bệnh lây nhiễm ra sao? |
|
mối nguy “Tào Tháo rượt” |
|
Nhiễm giun sán, đáng sợ không? |
|
Nhiễm trùng cơ hội, tội người yếu! |
|
Sùi mồng gà, da trổ bông |
|
Viêm gan B, C: Ghê quá! |
|
Viêm phổi, tội cho người già và trẻ nhỏ! |
|
Cẩn trọng |
|
Tài liệu tham khảo chính |
1. BỆNH LÂY NHIỄM LÀ GÌ?
Bệnh là trục trặc cơ thể cần chữa trị.
Bệnh nhiễm trùng là bệnh do mầm bệnh xâm nhập cơ thể.
Bệnh nhiễm trùng có thể là nhiễm (không phát tán) như viêm xoang hoặc lây (truyền mầm bệnh sang người khác) như viêm gan do siêu vi trùng.
Bệnh nhiễm trùng, có/không có tính phát tán, gọi chung là bệnh lây nhiễm.
Tên gọi khác: Bệnh lây, bệnh nhiễm, bệnh nhiễm trùng, bệnh truyền nhiễm.
2. BỆNH LÂY NHIỄM CÓ THƯỜNG GẶP KHÔNG?
Dù bệnh lây nhiễm giảm dần, nhưng theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, hằng năm thế giới có 300-500 triệu người bị sốt rét, 333 triệu ca bệnh lây truyền qua đường tình dục (giang mai, lậu, Chlamydia và Trichomonas…), 33 triệu ca nhiễm/bị HIV/AIDS, 14 triệu người bị lao và 3-5 triệu ca bệnh tả.
Tỉ lệ bệnh lây nhiễm giảm dần tại Việt Nam: Năm 1996 là 38% còn ước tính năm 2036 là 18%.
3. MỐI NGUY
3.1. Dịch.
Dịch là đổ bệnh hàng loạt, làm cho cộng đồng không trở tay kịp, gây ra chết chóc, tốn kém tức thời và hoảng sợ lan truyền.
3.2. Chết.
Tỉ lệ chết năm 1996 là 33% và ước tính năm 2026 là 6%.
Chết do bệnh lây nhiễm chiếm 1/3 tử vong người cao tuổi.
Chết do nhiễm trùng đường hô hấp dưới và lao đứng hàng thứ chín và mười trong 10 nguyên nhân tử vong thường gặp trong nước, tỉ lệ chết do 2 bệnh này chiếm 5,9% tổng tử vong.
3.3. Giảm sức chống đỡ bệnh: Nhiễm HIV.
3.4. Ung thư.
Viêm gan mạn do HBV, HCV thì dễ gây ung thư gan.
Nhiễm HPV dễ gây ung thư cổ tử cung, hậu môn…
3.5. Biến chứng và di chứng.
Dị tật bẩm sinh do Rubella (sởi Đức) như điếc, mù.
Tật đầu nhỏ do siêu vi trùng Zika.
Thấp tim do nhiễm liên cầu trùng.
Thủng ruột do thương hàn.
4. NGUYÊN NHÂN
Vi trùng/khuẩn, siêu vi trùng/khuẩn, kí sinh trùng, nấm và các nguồn khác mà gọi chung là trùng hoặc mầm bệnh hoặc tác nhân gây bệnh.
4.1. Vi trùng.
Vi trùng (Hình 1) là những con trùng nhỏ, chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi.
Vi trùng có kích thước 0,5-5 µm.
4.2. Siêu vi trùng.
Siêu vi trùng (Hình 2) là trùng cực nhỏ, nhỏ hơn vi trùng nhiều.
Siêu vi trùng có kích thước 0,02-0,3 µm.
4.3. Kí sinh trùng.
Kí sinh trùng (Hình 3) là trùng sống nhờ. Vật cho sống nhờ gọi là kí chủ, có thể là động vật hoặc người.
Kí sinh trùng có kích thước tùy loại, 70% không nhìn thấy nhưng có loài như sán heo dài đến 25 m.
4.4. Nấm.
Nấm (Hình 4) là thực vật gây bệnh.
Nấm có kích thước từ 3-15 µm.
5. BIỂU HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Sốt.
Đau: Toàn thân, bụng…
Phát ban.
Nổi hạch.
Ho.
Nôn.
Rối loạn đi cầu: Cầu nhầy máu hoặc tiêu chảy.
Rỉ dịch: Có dịch/mủ ở quy đầu, âm đạo, hậu môn…
6. CẦN LÀM GÌ NGAY?
6.1. Sơ cứu.
Uống thuốc hạ sốt nếu sốt cao.
Uống nhiều nước nếu tiêu chảy.
6.2. Đi khám.
Đi khám ngay khi thấy bất thường.
7. LÀM SAO XÁC ĐỊNH?
Để xác định bệnh lây nhiễm, bên cạnh khám, bác sĩ sẽ thăm dò như thử máu, thử phân, thử dịch, siêu âm, chụp tia X.
8. CHỮA NHƯ THẾ NÀO?
Chữa thường bằng thuốc, cấp thời, nội/ngoại trú tùy bệnh cụ thể
9. THẮC MẮC KHẢ DĨ
|
Tên gọi |
||
|
‘Vi trùng’ dịch từ chữ gì? |
|
‘Vi trùng’ là dịch từ tiếng Anh ‘bacterium’ mà tiếng Anh lại xuất nguồn từ Hy Lạp ‘βακτηριον’ nghĩa là ‘cái que’ vì lúc đầu thấy con trùng này hình cái que, do Nhà thực vật học người Đức Christian Gottfried Ehrenberg dùng đầu tiên năm 1828. |
|
‘Siêu vi trùng’ dịch từ chữ gì? |
|
‘Siêu vi trùng’ là dịch từ tiếng Anh ‘virus’ mà ‘virus’ lại có gốc Latin là ‘vīrus’, đến lượt ‘vīrus’ xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ là ‘ἰός’ và những từ này đều cùng nghĩa là ‘chất độc’. |



Bài viết liên quan:
Tình khúc dã quỳ
Nơi dòng sông “chảy ngược”
Về Kon Tum đi em
Tôi đọc “dưỡng & dạy măng CON, cách măng MẸ ươm từ trong bụng”
Giá trị của kí lịch sử “Lần dấu người xưa Đào Duy Từ – 陶維慈”
“Thương nhớ ngàn xưa”, kí tình yêu & hôn nhân của Bác sĩ gia đình, Thạc sĩ nội khoa Đào Duy An